Địa 6 tuần 34

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngọc Mai (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:22' 21-04-2009
Dung lượng: 36.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Ngọc Mai (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:22' 21-04-2009
Dung lượng: 36.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Tuần:
Tiết:
Bài:
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Lớp:
ĐẤT - CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH ĐẤT
A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- HS biết được khái niệm về đất (hay thổ nhưỡng).
- Biết được các thành phần của đất cũng như các nhân tố hình thành đất.
- Hiểu tầm quan trọng của độ phì niêu của đất và ý thức vai trò của con người trong việc làm cho độ phì của đất tăng hay giảm.
B: Các thiết bị dạy học:
Bản đồ thổ nhưỡng VN
C: Các hoạt động trên lớp:
Kiểm tra bài cũ:
2-. Bài mới:
ĐẤT - CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH ĐẤT
Hoạt đông của Thầy và trò
Ghi bảng
Hoạt động 1:
Bước 1: GV: cho HS nghiên cứu SGK:
GV: Giải thích:
- Thổ: Đất.
- Nhưỡng: Là loại đất mềm xốp.
Bước 2:
- GV yêu cầu HS trả lời. HS khác nhận xét.
- GV: Chuẩn xác kiến thức.
Hoạt động 1:
Bước 1:
GV cho HS Quan sát bản đồ đất (thổ nhưỡng) và Quan sát mẫu đất hình 66 nhận xét:
- Màu sắc và độ dày của các tầng đất khác nhau ?
- Hãy cho biết các thành phần của đất ?
- Em hãy nêu thành phần khoáng của đất ?
- Tại sao chất hữu cơ chiếm một lượng nhỏ nhưng có vai trò quan trọng đối với thực vật ?
- Tên nguồn gốc của chất hữu cơ ?
GV: Đưa ra các ví dụ để dẫn dắt HS đến định nghĩa về độ phì nhiêu của đất.
? Trong sản xuất nông nghiệp con người đã có một số biện pháp làm tăng độ niêu trong đất. Hãy nêu một số biện pháp làm tăng độ phì mà em biết ?
GV: Nêu các nhân tố hình thành đất.
Bước 2:
- GV yêu cầu HS trả lời. HS khác nhận xét.
- GV: Chuẩn xác kiến thức.
1. Lớp đất trên bề mặt các lục địa.
Đất là lớp vật chất mỏng, vụn bở, bao phủ trên bề mặt các lục địa gọi là lớp đất (thổ nhưỡng).
2. Thành phần và đặc điểm của thổ nhưỡng.
- Gồm có 2 TP chính: Thành phần khoáng và TP hữu cơ.
a. Thành phần khoáng.
Chiếm phần lớn trong lượng của đất, gồm các hạt khoáng có kích thước khác nhau.
b. Thành phần của đất hữu cơ.
- Chiếm một tỉ lệ nhỏ nhưng có vai trò quan trọng đối với chất lượng đất.
- Chất hữu cơ có nguồn gốc từ xác động động, thực vật trong đất gọi là chất mùn.
*- Độ phì nhiêu của đất:
Là khả năng cung cấp cho thực vật nước chất dinh dưỡng và các yếu tố khác để thực vật sinh trưởng và phát triển.
3. Các nhân tố hình thành đất.
- Đá mẹ
- Sinh vật
- Khí hậu
Ngoài ra còn chịu ảnh hưởng của địa hình và thời gian hình thành đất.
D- Củng cố:
GV hệ thống lại kiến thức bài giảng.
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK.
E- Dặn dò:
Về nhà làm tiếp bài tập SGK.
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới.
Rút kinh nghiệm sau bài giảng:
Tiết:
Bài:
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Lớp:
ĐẤT - CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH ĐẤT
A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- HS biết được khái niệm về đất (hay thổ nhưỡng).
- Biết được các thành phần của đất cũng như các nhân tố hình thành đất.
- Hiểu tầm quan trọng của độ phì niêu của đất và ý thức vai trò của con người trong việc làm cho độ phì của đất tăng hay giảm.
B: Các thiết bị dạy học:
Bản đồ thổ nhưỡng VN
C: Các hoạt động trên lớp:
Kiểm tra bài cũ:
2-. Bài mới:
ĐẤT - CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH ĐẤT
Hoạt đông của Thầy và trò
Ghi bảng
Hoạt động 1:
Bước 1: GV: cho HS nghiên cứu SGK:
GV: Giải thích:
- Thổ: Đất.
- Nhưỡng: Là loại đất mềm xốp.
Bước 2:
- GV yêu cầu HS trả lời. HS khác nhận xét.
- GV: Chuẩn xác kiến thức.
Hoạt động 1:
Bước 1:
GV cho HS Quan sát bản đồ đất (thổ nhưỡng) và Quan sát mẫu đất hình 66 nhận xét:
- Màu sắc và độ dày của các tầng đất khác nhau ?
- Hãy cho biết các thành phần của đất ?
- Em hãy nêu thành phần khoáng của đất ?
- Tại sao chất hữu cơ chiếm một lượng nhỏ nhưng có vai trò quan trọng đối với thực vật ?
- Tên nguồn gốc của chất hữu cơ ?
GV: Đưa ra các ví dụ để dẫn dắt HS đến định nghĩa về độ phì nhiêu của đất.
? Trong sản xuất nông nghiệp con người đã có một số biện pháp làm tăng độ niêu trong đất. Hãy nêu một số biện pháp làm tăng độ phì mà em biết ?
GV: Nêu các nhân tố hình thành đất.
Bước 2:
- GV yêu cầu HS trả lời. HS khác nhận xét.
- GV: Chuẩn xác kiến thức.
1. Lớp đất trên bề mặt các lục địa.
Đất là lớp vật chất mỏng, vụn bở, bao phủ trên bề mặt các lục địa gọi là lớp đất (thổ nhưỡng).
2. Thành phần và đặc điểm của thổ nhưỡng.
- Gồm có 2 TP chính: Thành phần khoáng và TP hữu cơ.
a. Thành phần khoáng.
Chiếm phần lớn trong lượng của đất, gồm các hạt khoáng có kích thước khác nhau.
b. Thành phần của đất hữu cơ.
- Chiếm một tỉ lệ nhỏ nhưng có vai trò quan trọng đối với chất lượng đất.
- Chất hữu cơ có nguồn gốc từ xác động động, thực vật trong đất gọi là chất mùn.
*- Độ phì nhiêu của đất:
Là khả năng cung cấp cho thực vật nước chất dinh dưỡng và các yếu tố khác để thực vật sinh trưởng và phát triển.
3. Các nhân tố hình thành đất.
- Đá mẹ
- Sinh vật
- Khí hậu
Ngoài ra còn chịu ảnh hưởng của địa hình và thời gian hình thành đất.
D- Củng cố:
GV hệ thống lại kiến thức bài giảng.
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK.
E- Dặn dò:
Về nhà làm tiếp bài tập SGK.
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới.
Rút kinh nghiệm sau bài giảng:
 
Chào mừng quý vị đến với Website Tây Nguyên & Hoa dã quỳ.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.












Các ý kiến mới nhất