Địa 8 phần 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngọc Mai (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:10' 26-10-2016
Dung lượng: 997.0 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Ngọc Mai (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:10' 26-10-2016
Dung lượng: 997.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 01 Ngày soạn : 23/8/2016
Tiết: 01 Ngày giảng : 25/8/2016
THIÊN NHIÊN CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC
Bài: 1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS nắm :
- Đặc điểm vị trí địa lí, kích thước, đặc điểm địa hình và khoáng sản của châu Á.
2. Kĩ năng:
-Đọc, phân tích và so sánh các đối tượng trên bản đồ.
3. Thái độ:
-Yêu thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
II. TRỌNG TÂM:
- Nội dung mục 1
III. CHUẨN BỊ:
- GV: Bản đồ tự nhiên châu Á, bảng phụ, tập bản đồ.
Tài liệu các châu lục trên thế giới.
- HS : Sgk, tập bản đồ.
IV. Tiến trình:
1. Ổn định tổ chức:Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ:Không.
3.Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu chung về chương trình địa lí 8:Hai phần (Châu Á, Địa lí Việt Nam).Bài học hôm nay chúng ta học về đặc điểm vị trí, địa hình, khoáng sản châu Á.
3.2 Nội dung:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
Hoạt động1: (19’)
H: yêu cầu HS tự nghiên cứu đoạn 1 SGKvà cho biết:diện tích của châu Á?
HS:41,5 triệu Km2,44,4 triệu Km2
GV:yêu cầu HS quan sát H1.1 và trả lời câu hỏi:
H: Điểm cực Bắc và Cực Nam phần đất liền của châu Á nằm trên vĩ độ nào?
HS:77044 →1016 B
H: Châu Á tiếp giáp với các đại dương và châu lục nào?
HS:3 đại dương:Thái Bình Dương,Bắc Băng Dương,Ấn Độ Dương,2 châu:Châu Phi,Châu Âu.
- Nơi rộng nhất của châu Á theo chiều từ B-N, Đ-T là bao nhiêu? Đặc điểm đó nói lên điều gì?
HS:B-N:8500 km,Đ-T:9200 Km..
GV:sử dụng Bản đồ tự nhiên Châu Á chuẩn xác lại kiến thức và mở rộng:
+ Điểm cực Bắc:Mũi Sêlixkin(77044/B).
+ Điểm cực Nam:Mũi Piai(1016/B).
+ Điểm cực Đông:Mũi Điêgiônép (1690T).
+ Điểm cực Tây:Mũi Bala(26010/Đ).
GV chuyển ý:Với đặc điểm vị trí như trên nó ảnh hưởng như thế nào đến địa hình và khoáng sản Châu Á chúng ta cùng tìm hiểu phần2:
Hoạt động 2:Đặc điểm địa hình và khoáng sản (20’)
H: Sơn nguyên và cao nguyên khác nhau như thế nào?
HS: Sơn nguyên là những khu vực đồi núi lớn, bề mặt tương đối bằng phẳng cao từ:400→ 500m.Còn cao nguyên rộng lớn bằng phẳng (lượn sóng), cao :200→ 300 m.
Nhóm1:Tìm và đọc tên các dãy núi chính trên bản đồ?phân bố ở đâu?
Nhóm2:Tìm và đọc tên các sơn nguyên chính trên bản đồ?phân bố ở đâu?
Nhóm3:Tìm và đọc tên các đồng bằng chính?phân bố?
Nhóm4:Xác định các hướng chính của núi? Nhận xét sự phân bố của các dãy núi , sơn nguyên, đồng bằng.
Đại diện các nhóm báo cáo kết qủa :trên bản đồ tự nhiên Châu Á, nhóm khác bổ sung.
GV nhận xét các nhóm.
H: Nhận xét chung về đặc điểm địa hình châu Á?
HS:trả lời GV chốt ý:
GV:phân tích và giảng giải tính chất chia cắt bề mặt địa hình châu Á.
GV: yêu cầu HS quan sát H.1.2 trả lời câu hỏi:
- Châu Á có những khoáng sản chủ yếu nào? Dầu mỏ và khí đốt tập trung nhiều ở đâu?
HS:Lên bảng xác định trên bản đồ tự nhiên Châu Á.
H: Em có nhận xét gì về đặc điểm khoáng sản châu Á?
1/Vị trí và kích thước của châu Á
- Diện tích :đất liền 41,5 triệu km2, nếu tính cả các đảo (44,4 triệu Km2)
- Châu Á trải dài trên 76 vĩ độ: 77044/B →1016/ B.
- Châu Á tiếp giáp với 3 đại dương:
+ Phía Bắc:Bắc băng dương.
+ Phía Nam:An độ dương.
+ Phía Đông:Thái bình Dương.
- Châu Á tiếp giáp với 2 châu:
+Tây Bắc:
Tiết: 01 Ngày giảng : 25/8/2016
THIÊN NHIÊN CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC
Bài: 1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS nắm :
- Đặc điểm vị trí địa lí, kích thước, đặc điểm địa hình và khoáng sản của châu Á.
2. Kĩ năng:
-Đọc, phân tích và so sánh các đối tượng trên bản đồ.
3. Thái độ:
-Yêu thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
II. TRỌNG TÂM:
- Nội dung mục 1
III. CHUẨN BỊ:
- GV: Bản đồ tự nhiên châu Á, bảng phụ, tập bản đồ.
Tài liệu các châu lục trên thế giới.
- HS : Sgk, tập bản đồ.
IV. Tiến trình:
1. Ổn định tổ chức:Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ:Không.
3.Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu chung về chương trình địa lí 8:Hai phần (Châu Á, Địa lí Việt Nam).Bài học hôm nay chúng ta học về đặc điểm vị trí, địa hình, khoáng sản châu Á.
3.2 Nội dung:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
Hoạt động1: (19’)
H: yêu cầu HS tự nghiên cứu đoạn 1 SGKvà cho biết:diện tích của châu Á?
HS:41,5 triệu Km2,44,4 triệu Km2
GV:yêu cầu HS quan sát H1.1 và trả lời câu hỏi:
H: Điểm cực Bắc và Cực Nam phần đất liền của châu Á nằm trên vĩ độ nào?
HS:77044 →1016 B
H: Châu Á tiếp giáp với các đại dương và châu lục nào?
HS:3 đại dương:Thái Bình Dương,Bắc Băng Dương,Ấn Độ Dương,2 châu:Châu Phi,Châu Âu.
- Nơi rộng nhất của châu Á theo chiều từ B-N, Đ-T là bao nhiêu? Đặc điểm đó nói lên điều gì?
HS:B-N:8500 km,Đ-T:9200 Km..
GV:sử dụng Bản đồ tự nhiên Châu Á chuẩn xác lại kiến thức và mở rộng:
+ Điểm cực Bắc:Mũi Sêlixkin(77044/B).
+ Điểm cực Nam:Mũi Piai(1016/B).
+ Điểm cực Đông:Mũi Điêgiônép (1690T).
+ Điểm cực Tây:Mũi Bala(26010/Đ).
GV chuyển ý:Với đặc điểm vị trí như trên nó ảnh hưởng như thế nào đến địa hình và khoáng sản Châu Á chúng ta cùng tìm hiểu phần2:
Hoạt động 2:Đặc điểm địa hình và khoáng sản (20’)
H: Sơn nguyên và cao nguyên khác nhau như thế nào?
HS: Sơn nguyên là những khu vực đồi núi lớn, bề mặt tương đối bằng phẳng cao từ:400→ 500m.Còn cao nguyên rộng lớn bằng phẳng (lượn sóng), cao :200→ 300 m.
Nhóm1:Tìm và đọc tên các dãy núi chính trên bản đồ?phân bố ở đâu?
Nhóm2:Tìm và đọc tên các sơn nguyên chính trên bản đồ?phân bố ở đâu?
Nhóm3:Tìm và đọc tên các đồng bằng chính?phân bố?
Nhóm4:Xác định các hướng chính của núi? Nhận xét sự phân bố của các dãy núi , sơn nguyên, đồng bằng.
Đại diện các nhóm báo cáo kết qủa :trên bản đồ tự nhiên Châu Á, nhóm khác bổ sung.
GV nhận xét các nhóm.
H: Nhận xét chung về đặc điểm địa hình châu Á?
HS:trả lời GV chốt ý:
GV:phân tích và giảng giải tính chất chia cắt bề mặt địa hình châu Á.
GV: yêu cầu HS quan sát H.1.2 trả lời câu hỏi:
- Châu Á có những khoáng sản chủ yếu nào? Dầu mỏ và khí đốt tập trung nhiều ở đâu?
HS:Lên bảng xác định trên bản đồ tự nhiên Châu Á.
H: Em có nhận xét gì về đặc điểm khoáng sản châu Á?
1/Vị trí và kích thước của châu Á
- Diện tích :đất liền 41,5 triệu km2, nếu tính cả các đảo (44,4 triệu Km2)
- Châu Á trải dài trên 76 vĩ độ: 77044/B →1016/ B.
- Châu Á tiếp giáp với 3 đại dương:
+ Phía Bắc:Bắc băng dương.
+ Phía Nam:An độ dương.
+ Phía Đông:Thái bình Dương.
- Châu Á tiếp giáp với 2 châu:
+Tây Bắc:
 
Chào mừng quý vị đến với Website Tây Nguyên & Hoa dã quỳ.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.












Các ý kiến mới nhất